Bảo hiểm/ bồi thường tai nạn lao động

“Bảo hiểm tai nạn lao động” là chế độ bảo hiểm xã hội dành để bồi thường, khắc phục hậu quả, và mang lại công bằng cho người lao động bị tai nạn lao động. Việc vận hành các cơ chế bảo hiểm nhằm giúp người lao động hồi phục và hòa nhập với xã hội, là nền tảng thực hiện các dự án nhằm phòng tránh tai nạn và nâng cao những phúc lợi cho người lao động (Điều 1 「Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động」).

Bảo hiểm tai nạn lao động này sẽ chi trả toàn bộ chi phí bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động nghề nghiệp (dưới đây gọi là “Trợ cấp bảo hiểm”) mà không xét hỏi có hay không có sự cố ý hay sai sót của người sử dụng lao động về tai nạn người lao động.

Trong trường hợp người sử dụng lao động cố ý hoặc sơ suất gây ra tai nạn, thì người bị tai nạn lao động có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại dân sự theo như điều 750 và 751 bộ luật Dân sự.

Theo Khoản 1 Điều 13 Pháp luật về việc thu phí Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động và Bảo hiểm thất nghiệp: Người sử dụng lao động phải chi trả toàn bộ phí bảo hiểm tai nạn lao động.

Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động」 áp dụng với tất cả doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh sử dụng người lao động (Điều 6 Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).

Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động KHÔNG áp dụng đối cho những đối tượng được bồi thường tai nạn theo (Luật lương hưu trí của công chức), (Luật lương hưu trí của quân nhân), (Luật bảo hộ thuyền viên), (Luật bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho thuyền viên và tàu đánh bắt hải sản) và (Luật lương hưu trí của nhân viên trường tư thục). Ngoài ra, các cơ sở sản xuất hộ gia đình và những công trình có tổng chi phí thi công dưới 20 triệu won, cơ sở có số người làm việc thường xuyên từ 1 người trở xuống, các cơ sở không phải là pháp nhân trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp (ngoại trừ nghề mộc), ngư nghiệp và công nghiệp săn bắn có số người làm việc thường xuyên là 5 người trở xuống cũng KHÔNG được áp dụng Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động.

Đối tượng hưởng bảo hiểm tai nạn lao động:

1. Người lao động thuộc doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động bị tai nạn lao động là người hưởng bảo hiểm tai nạn lao động (Điều 1 và Khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).
2. Người cung cấp sức lao động cho doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh với mục đích nhận lương không phụ thuộc vào loại hình nghề nghiệp (Khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động và Điểm 1 Khoản 1 Điều 2 Luật tiêu chuẩn lao động).
3. Lao động trí óc vào lao động thể chất (Điểm 3 Khoản 1 Điều 2 Luật tiêu chuẩn lao động).

 

Các loại tai nạn lao động:

1. Tai nạn do sự cố. (Khoản 1 Điều 37 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).
Trường hợp người lao động bị thương hoặc tử vong do tai nạn nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
· Tai nạn xảy ra khi người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động
· Tai nạn phát sinh do thiếu sót trong việc quản lý trang bị bảo hộ do người sử dụng lao động cung cấp
· Tai nạn xảy ra trong lúc đang làm việc dưới sự kiểm soát của người sử dụng lao động khi đang sử dụng các phương tiện vận chuyển do người sử dụng lao động cung cấp hoặc phương tiện vận tải tương đương
· Tai nạn xảy ra trong quá trình người lao động chuẩn bị các công việc hoặc thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
· Sự cố phát sinh dưới sự kiểm soát của người sử dụng lao động trong thời gian nghỉ ngơi
· Các tai nạn khác liên quan đến công việc
2. Tai nạn lao động do bệnh tật. (Điểm 2 Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).
– Nếu người lao động mắc một trong những bệnh tật như sau hoặc phát sinh các tàn tật hoặc tử vong do bệnh tật gây ra thì được coi là tai nạn lao động:
· Các loại bệnh phát sinh do người lao động tiếp xúc với các yếu tố gây hại đến sức khỏe khi đang làm việc có tiếp xúc với: nhân tố vật lý, chất hóa học, bụi, mầm bệnh, công việc gây tổn hại cơ thể…
· Bệnh tật phát sinh do thương tổn liên quan đến công việc
· Các bệnh tật khác liên quan đến công việc

 

Phương thức chi trả trợ cấp điều trị.

Trong trường hợp người lao động bị tổn thương hoặc mắc bệnh vì lý do liên quan đến công việc, thì cơ quan phúc lợi lao động sẽ tạo điều kiện để người lao động được điều trị tại các cơ sở y tế của bảo hiểm tai nạn lao động theo nguyên tắc. (Khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).
Trong trường hợp bất khả kháng, thay vì để người lao động điều trị tại cơ quan y tế của bảo hiểm tai nạn, thì Cơ quan phúc lợi lao đông có thể trực tiếp chi trả chi phí điều trị đó cho người lao động.
Người lao động đang trong quá trình điều trị có thể đăng ký chuyển tuyến điều trị lên Cơ quan phúc lợi lao động nếu phù hợp với một trong những trường hợp sau (Khoản 2 Điều 48 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động)
· Trường hợp cần chuyển sang cơ sở y tế đăng ký bảo hiểm tai nạn khác nếu cơ sở đang nhận điều trị y tế hiện tại không phù hợp để điều trị.
· Trường hợp cần chuyển sang cơ sở y tế đăng ký bảo hiểm tai nạn khác để điều trị ở khu vực sinh hoạt của người lao động
· Trường hợp cần chuyển sang cơ sở y tế đăng ký bảo hiểm tai nạn khác sau khi kết thúc điều trị chuyên sâu tại bệnh viện tuyến trên.

 

Yêu cầu trợ cấp nghỉ việc

Người lao động nhận trợ cấp nghỉ việc phải nộp đơn yêu cầu trợ cấp nghỉ việc đến Cơ quan phúc lợi lao động Hàn Quốc có kèm theo sổ lương trong vòng 4 tháng trước đó (bao gồm cả tháng phát sinh tai nạn). Nếu là trường hợp có nghỉ phép hưởng lương và tiền thưởng thì nộp sổ lương trong vòng 12 tháng trước khi phát sinh tai nạn.

Trợ cấp nghỉ việc phải được chi trả trong vòng 14 ngày kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp nghỉ việc (Điều 82 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).
Trợ cấp nghỉ việc chi trả số tiền tương đương với 70% tiền lương trung bình một ngày. ( Điều 52 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).

Yêu cầu chi trả trợ cấp bồi thường thương tật

Người lao động bị tai nạn nghề nghiệp nhận trợ cấp điều trị (bao gồm tái điều trị) nếu muốn nhận trợ cấp bồi thường thương tật phải nộp kèm biên bản giám định thương tích vào hồ sơ yêu cầu trợ cấp bồi thường thương tật theo mẫu của cơ quan phúc lợi lao động. ( Khoản 1 Điều 64 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động và Khoản 1 Điều 40 Quy định xử lý bồi thường tai nạn lao động).

Mức chi trả của trợ cấp bồi thường thương tật

– Trợ cấp bồi thường thương tật được trả theo mức độ thương tật được quy định như sau (Khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).
· Mức 1 : 329 ngày lương bình quân
· Mức 2 : 291 ngày lương bình quân
· Mức 3 : 257 ngày lương bình quân
Mức 4 : 224 ngày lương bình quân
Mức 5 : 193 ngày lương bình quân
Mức 6 : 164 ngày lương bình quân
Mức 7 : 138 ngày lương bình quân
– Trợ cấp bồi thường thương tật phải được chi trả trong vòng 14 ngày từ ngày ra quyết định. (Điều 82 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).

Yêu cầu chi trả trợ cấp tàn tật

Trợ cấp tàn tật chi trả cho người lao động trong trường hợp người lao động bị khuyết tật hay bệnh tật còn di chứng lại do tai nạn lao động gây ra (Khoản 1 Điều 57 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).

Để nhận được chi trả trợ cấp bồi thường thương tật một lần hoặc trợ cấp bồi thường tàn tật hàng năm, sau khi nhận điều trị, người lao động bị tai nạn nghề nghiệp phải nộp Đơn yêu cầu trợ cấp tàn tật, Giấy chứng nhận tàn tật, hồ sơ chụp phim hoặc giấy tờ có thể chứng nhận tình trạng thương tật cho Cơ quan phúc lợi lao động ( Khoản 2 Điều 36 Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động, Điểm 1 Khoản 1 Điều 21 Lệnh thi hành Luật bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động).

Tiêu chuẩn phân chia mức độ tàn tật được phân thành 14 mức từ mức 1 đến 14.

Trường hợp có 2 tàn tật trở lên, sẽ chọn ra mức tàn tật nặng hơn của người lao động. Tuy nhiên, trường hợp người lao động bị 2 tàn tật mức độ 13 trở lên theo tiêu chuẩn chia mức độ tàn tật, thì mức độ tàn tật sẽ được điều chỉnh.

Tùy theo lựa chọn của người hưởng trợ cấp tàn tật, trợ cấp sẽ được cấp dưới hai hình thức là trợ cấp bồi thường tàn tật một lần và trợ cấp bồi thường tàn tật hàng năm theo bảng mức trợ cấp tàn tật.

Bài viết khác: https://lawwinvn.com/2018/10/chi-vi-mot-lan-chuyen-tien-tay-3-ma-ban-da-mat-rat-nhieu-tien/